Ký gửi hành lý tiếng anh là gì ? Các từ liên quan khác

218

Ký gửi hành lý là hành động mà hành lý của bạn sẽ được bàn giao cho một hãng hàng không trong khi mình làm thủ tục và trước khi khởi hành. Hành lý của bạn sẽ được chuyển đến và chứa trong khoang chứa hàng hóa; bạn sẽ không thể tiếp cận với hành lý của mình trong suốt chuyến bay.

Hành lý ký gửi những điều chưa biết

Hành lý ký gửi sẽ được vận chuyển trên cùng một máy bay với bạn, trừ khi hãng hàng không quyết định vận chuyển hành lý trên một chuyến bay khác vì lý do an toàn, an ninh hoặc các yêu cầu hoạt động đặc biệt khác. Nếu hành lý của bạn được vận chuyển trên một chuyến bay khác, bạn sẽ được nhận hành lý của mình trong khoảng thời gian hợp lý sau chuyến bay, trừ khi bạn được yêu cầu phải có mặt để thực hiện các thủ tục hải quan theo luật định.

Kích thước và cân nặng của hành lý kí gửi sẽ được mỗi hãng hàng không quy định khác nhau.

Cách mua hành lý kí gửi của các hãng hàng không trong nước.

Sẽ có hai loại phí ký gửi: Phí hành lý kí gửi nội địa và phí hành lý kí gửi quốc tế.

 

  • Vietnam Airline

Ký gửi hành lý tiếng anh là gì

  • Đối với hành lý quá cước nội địa khi bạn đã đến sân bay, bạn cần mua thêm hành lý tính theo cân theo mức giá sau:

Các chuyến bay giữa Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh, Nha Trang, Buôn Mê Thuột, Đà Lạt, Cần Thơ, Plei-ku, Quy Nhơn, Phú Quốc: 80,000 VND/ kg.

Các chuyến bay giữa Tp Hồ Chí Minh và Hải Phòng, Vinh, Đồng Hới, Thanh Hóa: 80,000 VND/ kg.

Các chuyến bay giữa Hải Phòng và Nha Trang: 80,000 VND/ kg.

Các chuyến bay nội địa khác: 40,000 VND/kg.

  • Đối với hành lý quá cước quốc tế khi bạn đã đến sân bay, bạn cần mua thêm hành lý tính theo cân với mức giá sau:

Khu vực A (Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Singapore, Hồng Kông) 5-20 USD/KG 

Khu vực B (Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản) 10-20USD/KG

Khu vực C (Úc, New Zealand, Pháp, Đức, Anh, Nga) 20 USD/KG. 

Tùy theo khu vực mà giá thành mua thêm hành lí kí gửi có mức giá khác nhau.Ký gửi hành lý tiếng anh là gì

 

  • Bamboo AirWays 

 

  • Đối với hạng vé Bamboo Plus và Bamboo Business: nếu hành lý vượt quá mức cho phép tiêu chuẩn tại quầy làm thủ tục tại sân bay, bạn sẽ trả 40.000 đồng cho mỗi kg vượt (chưa bao gồm VAT).
  • Đối với hạng Eco: nếu bạn chưa mua hành lý ký gửi ít nhất 3 giờ trước chuyến bay qua trang web / đường dây nóng / đại lý / phòng vé, bạn sẽ phải trả phí cho hành lý ký gửi như sau:
  • Nhỏ hơn hoặc bằng 20 kg: 300.000 đồng mỗi 20 kg (chưa bao gồm VAT).
  • Hơn 20 kg: 300.000 đồng cho 20 kg đầu tiên + 40.000 đồng cho mỗi kg bổ sung.
  • Nếu bạn đã mua hành lý ký gửi ít nhất 3 giờ trước chuyến bay, bạn sẽ chỉ phải trả 40.000 đồng cho mỗi kg hành lý ký gửi bổ sung giống như Bamboo Plus và Business.
  • Gói 300.000 đồng cho 20 kg (chưa bao gồm VAT) chỉ được cung cấp tại quầy làm thủ tục tại sân bay cho hành khách của Bamboo Eco chưa mua bất kỳ hành lý ký gửi nào trước chuyến bay.

Ký gửi hành lý tiếng anh là gì

Checked baggage

Các từ liên quan khác

  • One-way (ticket) (noun): Vé một chiều. Đối ngược với one-way ticket là return ticker – vé khứ hồi.
  • Oversized baggage/ Overweight baggage (noun): Hành lý quá khổ.
  • Stopover (layover): Chặng dừng chân. Nếu bạn đi những chuyến bay dài (long-haul flight), thường máy bay sẽ có một khoảng thời gian ngắn dừng nghỉ ở sân bay nào đó. 
  • Travel agent (noun): Đại lý du lịch.
  • Visa (noun): Thị thực, giấy thông hành.
  • Identification (noun): Giấy tờ tùy thân (chứng minh thư với chuyến bay nội địa, và hộ chiếu với chuyến bay quốc tế). 
  • Liquids (noun): Chất lỏng. Mọi chất lỏng với dung tích quá 100ml đều không được phép mang lên máy bay, bao gồm cả nước trắng, nước hoa hay các dung dịch xà phòng…
  • Long-haul flight (noun): Chuyến bay thẳng trong thời gian dài (không đổi may bay). 
  • Airline (noun): Hãng hàng không. 
  • Arrivals (noun): Cửa đến ở sân bay, nơi bạn bè và người thân sẽ chờ đón bạn ở nơi máy bay hạ cánh.
  • Board (verb): Lên máy bay.
  • Boarding pass (noun): Vé máy bay, trên đó có ghi thông tin về thời gian bay, cửa ra máy bay và số ghế của bạn. 
  • Boarding time (noun): Thời gian bạn được phép bắt đầu lên máy bay.
  • Book (a ticket) (verb): Đặt vé.
  • Business class (noun): Khoang thương gia, thường nằm ở phần phía trước của thân máy bay và giá vé đắt hơn so với các hạng vé thông thường.
  • Carry on (luggage) (noun): Hành lý xách tay.
  • Check in (verb/ noun): Xác nhận nhận vé.

Nguồn: https://www.creditcard-ranking.info/ 

Bình luận